fbpx
Hi, How Can We Help You?

Category Archives: Tác dụng của nước

Tháng Mười Hai 3, 2020

Nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc tham gia cấu tạo các tế bào và cơ quan tổ chức, cũng như duy trì các hoạt động bình thường trong cơ thể. Khi tỷ lệ nước trong cơ thể chúng ta mất 10% nước thì đã lâm vào tình trạng bệnh lý. Mất từ 20 – 25% nước là đã có thể chết. Trong cơ thể, nước còn là dung môi cho các hệ thống sinh học

1. Phân bố nước trong cơ thể như thế nào?

Trung bình, nước chiếm khoảng 70% trọng lượng trong cơ thể và phân bố không đồng đều ở các cơ quan, tổ chức khác nhau. Tổng lượng nước trong cơ thể là không cố định mà giảm dần theo độ tuổi.

Đối với trẻ sơ sinh, tổng lượng nước chiếm khoảng 75 – 80% cơ thể. Từ 1 tuổi cho đến tuổi trung niên, tổng lượng nước chiếm khoảng 60% trọng lượng cơ thể đối với nam giới và 55% trọng lượng cơ thể đối với nữ giới. Sau tuổi trung niên, tổng lượng nước chỉ còn chiếm khoảng 50% trọng lượng cơ thể.

Tỷ lệ nước trong cơ thể con người

Phân bố nước trong cơ thể ở 2 khoang chính được ngăn bởi màng tế bào, đó là:

  • Khoang dịch nội bào: Chiếm 40% trọng lượng cơ thể.
  • Khoang dịch ngoại bào: Chiếm 20% trọng lượng cơ thể.

Trong khoang dịch ngoại bào lại được chia thành 2 phần bởi màng mao mạch, đó là:

  • Dịch gian bào (hay còn gọi là dịch kẽ): Chiếm 15% trọng lượng cơ thể.
  • Huyết tương: Chiếm 5% trọng lượng cơ thể.

2. Cân bằng nước trong cơ thể

Cân bằng nước trong cơ thể là cân bằng giữa lượng nước bên trong và lượng nước thải ra. Hàng ngày, lượng nước trong cơ thể được cung cấp qua đường ăn, uống và nguồn nước nội sinh từ quá trình chuyển hóa chất.

Tỷ lệ nước trong cơ thể con người

  • Nhu cầu nước đối với cơ thể hằng ngày là khoảng 2.000 – 2.500 ml, trong đó, đường uống là 1.000 – 1.200 ml, đường ăn là 800 – 1.000 ml, và 200 – 300 ml từ quá trình chuyển hóa chất.
  • Lượng nước thải ra gồm 1.200 – 1.400 ml nước tiểu, 400 – 500ml đường hô hấp, 300 – 500ml bay hơi qua da và 100ml qua phân.
  • Cân bằng nước trong cơ thể còn có lượng nước mất đi không nhìn thấy được tăng lên khi bị sốt là khoảng 100 – 300 ml/1 độ C/ngày hay 2 – 2,5 ml/kg/ngày cho mỗi độ trên 37 độ C, bay hơi mồ hôi sinh lý là khoảng 500 ml/ngày, mồ hôi ra nhiều và sốt cao hoặc do môi trường khô có ẩm độ thấp là 1.000 – 1.500 ml/ngày. Lượng nước mất đi đo được sẽ tăng lên khi dùng thuốc lợi tiểu như tăng đường huyết và thuốc lợi tiểu, chuẩn bị ruột và bệnh tuyến thượng thận.

3. Cơ chế trao đổi và chuyển hóa nước trong cơ thể

Cân bằng nước là quá trình trao đổi và chuyển hóa nước trong cơ thể diễn ra ở màng tế bào và màng mao mạch.

Tỷ lệ nước trong cơ thể con người

3.1. Chuyển hóa nước qua màng tế bào

Đối với màng tế bào, do có tính thấm chọn lọc nên màng tế bào chỉ cho nước và các chất hữu cơ phân tử nhỏ đi qua (như axit amin, glucose, v.v… ), và không cho các chất có phân tử lớn đi qua (như protein, SO42-, PO43-, v.v…).

Sự trao đổi và chuyển hóa nước ở màng tế bào thực chất là quá trình di chuyển nước giữa bên trong và ngoài tế bào. Nước được vận chuyển qua màng tế bào do sự chênh lệch áp lực thẩm thấu giữa 2 khoang, khoang nào có áp lực thẩm thấu cao thì nước sẽ di chuyển về bên đó.

Tỷ lệ nước trong cơ thể con người

Xương 22% là nước

3.2 Chuyển hóa nước qua màng mao mạch

Cân bằng lượng nước giữa huyết tương và dịch gian bào phụ thuộc vào những yếu tố sau :

  • Tính thấm của thành mạch: Thành mạch là màng ngăn cách cho phép mọi phân tử nhỏ đi qua, trừ những phân tử như protein. Tính thấm của thành mạch chịu ảnh hưởng của các yếu tố như: Thần kinh vận mạch, trạng thái dinh dưỡng của thành mao mạch, v.v…Trong các bệnh lý thiếu oxy, thiếu vitamin, nhiễm toan ảnh hưởng tới nội tiết và các chất trung gian hoá học, v.v… có thể thay đổi tính thấm của thành mạch .
  • Áp lực thẩm thấu và áp lực keo trong máu và dịch gian bào: Sự chuyển hóa nước bên trong và bên ngoài thành mạch là do cân bằng giữa áp lực thẩm thấu, có xu hướng đẩy nước ra ngoài và áp lực keo hút nước từ bên ngoài vào. Ngoài ra, có một số dịch gian bào di chuyển về theo đường bạch huyết.
  • Yếu tố thần kinh – thể dịch: Chủ yếu do ADH và aldosteron tác động đến quá trình cân bằng nước trong cơ thể.

Tỷ lệ nước trong cơ thể con người

ADH được tiết ra và dự trữ ở hậu yên từ vùng nhân trên thị và nhân gần não thất ở vùng dưới thị. Việc tiết ADH chịu ảnh hưởng của áp lực thẩm thấu của máu. Khi tăng áp lực thẩm thấu huyết tương, thông qua các thụ cảm thể vùng dưới thị và một số cơ quan khác như gan, phổi, tụy, v.v… sẽ làm tăng tiết ADH. Vì vậy, việc tăng hấp thu nước có tác dụng phục hồi áp lực thẩm thấu huyết tương (ví dụ như khi uống nhiều nước, truyền nhiều dịch, v.v…).

Cũng thông qua các thụ thể thẩm thấu này gây giảm tiết ADH, do đó làm tái hấp thu nước giảm, quá trình này có tác dụng phục hồi áp lực thẩm thấu huyết tương. Ngoài các thụ thể thẩm thấu, còn có các thụ thể thể tích chi phối việc tiết ADH. Tăng tiết ADH còn gặp trong một số trường hợp như đau, sợ, vận cơ, tiêm morphin, chảy máu, v.v… Việc tiết ADH còn thực hiện thông qua cơ chế phản xạ có điều kiện – một trong những vai trò của não bộ.

Tỷ lệ nước trong cơ thể con người

Aldosteron là hormone chính của cơ chế cân bằng nước trong cơ thể, có tác dụng tái hấp thu Na và thải K ở đoạn xa ống thận. Khi nồng độ Na trong máu tăng lên, aldosteron giảm tiết sẽ làm tăng đào thải Na. Ngược lại, khi nồng độ Na trong máu giảm, aldosteron sẽ tăng tiết để tăng tái hấp thu Na. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc tiết aldosteron. Thiếu Na+, thừa K, giảm khối lượng máu lưu thông, chấn thương, xúc cảm, ACTH, STH, hormone hậu yên (làm tăng tiết). Thừa Na, thiếu K, tăng khối lượng máu lưu thông, kích thích dây X, giãn nhĩ phải, tăng catecholamin, những chất kháng aldosterol (làm giảm tiết). Ngoài ra, renin cũng có tác dụng kích thích tiết aldosterol.

Khi huyết áp giảm, renin tăng tiết dẫn tới tăng angiotensin II có tác dụng kích thích vỏ thượng thận tăng tiết aldosterol. Ngược lại, khi huyết áp tăng, renin giảm tiết dẫn tới giảm tiết aldosterol. Trong một số hội chứng lâm sàng thấy renin tiết, kết hợp với tăng tiết aldosterol (mất máu, suy tuần hoàn do ứ, xơ gan, v.v… ). Việc điều tiết aldosterol còn phụ thuộc vào những thụ thể thể tích ở thành động mạch cảnh, động mạch lớn gần tim, tâm nhĩ, v.v…Phân bố nước trong cơ thể giúp cơ thể duy trì các hoạt động bình thường.

SỬ DỤNG THƯỜNG XUYÊN NƯỚC KIỀM TÍNH SINH HỌC BIO ALKALINE 

CÔNG DỤNG:
👉 Hạn chế các bệnh thường gặp về tiêu hóa
👉 Dung hòa axit dư thừa, cải thiện môi trường bên trong cơ thể giúp ngăn ngừa nhiều loại bệnh tật cấp và mãn tính nguy hiểm.
👉 Nước uống Kiềm tính sinh học Tịnh Nghiệp Bio Alkaline còn có khả năng hỗ trợ chống lại hiện tượng lão hóa
👉 Uống nước kiềm tính sinh học cũng tốt như ăn hoa quả tươi và rau xanh

BẠN ĐÃ BIẾT TẠI SAO NƯỚC KIỀM TÍNH SINH HỌC BIO ALKALINE LUÔN LÀ SỰ LỰA CHỌN HÀNG ĐẦU.

➡ Được sản xuất trên dây chuyền công nghệ than hoạt tính sinh học.
➡ Nhận bằng độc quyền giải pháp hữu ích : GPHI2:1145, GPHI2:1172, GPHI2:1134 do Cục Sở hữu Trí Tuệ, Bộ Khoa học & Công nghệ cấp.
➡ BIO ALKALINE là sản phẩm đạt QUY CHUẨN nước uống đóng bình và chai Quốc gia: QCVN6-1:2010/BYT

Khi có nhu cầu mua hàng quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi: 

– TỊNH NGHIỆP ORGANICS

– Địa chỉ: 67B Quán Thánh, Ba Đình, Hà Nội

– Điện thoại: 024. 66529451

– Nước Kiềm Tính Sinh học Tịnh Nghiệp – Bio Alkaline

– Điện thoại: 024. 62952323 

– Hotline chung hệ thống: 033.605.2233

Tháng Mười Một 24, 2020

Vai trò của nước là vô cùng quan trọng đối với đời sống và sức khỏe của con người. Chính vì điều đó, việc bảo vệ nguồn nước là yêu cầu cấp thiết đối với chúng ta. Hãy bảo vệ nguồn nước, đó chính là bảo vệ sự sống của toàn nhân loại.

Vai trò của nước đối với con người

1. Nước là gì?

Nước là hợp chất hóa học của oxi và hidro, có công thức hóa học là H2O. Nước tồn tại dưới trạng thái lỏng, không màu, không mùi, bắt đầu bốc hơi ở 100 độ C. Trên trái đất, nước chiếm 70% diện tích bề mặt, trong đó nước ngọt chỉ chiếm 3% (2/3 tồn tại dưới dạng sông băng ở các cực) còn lại 97% là nước muối.

Tài nguyên nước là các nguồn nước được sử dụng trong nhiều mục đích khác nhau. Nước có thể sử dụng trong sinh hoạt, giải trí hay trong hoạt động nông nghiệp, công nghiệp. Mà hầu hết các hoạt động này đều sử dụng nước ngọt.

Vai trò của nước đối với con người

1.1. Các nguồn nước ngọt hiện nay

  • Nước mặt: là nguồn nước trong các sông, suối, ao, hồ hoặc bạn cũng có thể hiểu là nguồn nước tồn tại trên mặt đất. Nước mặt được sử dụng chủ yếu cho các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp và các hoạt động sản xuất điện.
  • Nước ngầm: Nước ngầm hay còn gọi là nước ở dưới đất, chúng tồn tại trong các lỗ rỗng của trái đất và được tích trữ trong các lớp đất đá, trầm tích. Hiện nay, nước ngầm chính là nguồn nước được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Chúng thường được sử dụng chủ yếu trong việc sinh hoạt hằng ngày cho con người.

1.2. Nước sạch là gì? Quy chuẩn về nước sạch tại Việt Nam

Nước sạch là nước đáp ứng được tất cả các chỉ tiêu quy định của quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/ BYT do Bộ Y Tế ban hành năm 2009. Hoặc bạn cũng có thể hiểu là nước sạch là nước hợp vệ sinh – không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa các thành phần gây nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.

TTTên thông sốĐơn vị tínhNgưỡng giới hạn cho phép
Các thông số nhóm A
Thông số vi sinh vật
1.ColiformCFU/100 mL<>
2.E.Coli hoặc Coliform chịu nhiệtCFU/100 mL<>
Thông số cảm quan và vô cơ
3.Arsenic (As)(*)mg/L0.01
4.Clo dư tự do(**)mg/LTrong khoảng 0,2 – 1,0
5.Độ đụcNTU2
6.Màu sắcTCU15
7.Mùi, vịKhông có mùi, vị lạ
8.pHTrong khoảng 6,0-8,5
Các thông số nhóm B
Thông số vi sinh vật
9.Tụ cầu vàng

(Staphylococcus aureus)

CFU/ 100mL<>
10.Trực khuẩn mủ xanh

(Ps. Aeruginosa)

CFU/ 100mL<>
Thông số vô cơ
11.Amoni (NH3 và NH4+ tính theo N)mg/L0,3
12.Antimon (Sb)mg/L0,02
13.Bari (Bs)mg/L0,7
14Bor tính chung cho cả Borat và axit Boric (B)mg/L0,3
15.Cadimi (Cd)mg/L0,003
16.Chì (Plumbum) (Pb)mg/L0,01
17.Chỉ số pecmanganatmg/L2
18.Chloride (Cl-)(***)mg/L250 (hoặc 300)
19.Chromium (Cr)mg/L0,05
20.Đồng (Cuprum) (Cu)mg/L1
21.Độ cứng, tính theo CaCO3mg/L300
22.Fluor (F)mg/L1,5
23.Kẽm (Zincum) (Zn)mg/L2
24.Mangan (Mn)mg/L0,1
25.Natri (Na)mg/L200
26.Nhôm (Aluminium) (Al)mg/L0.2
27.Nickel (Ni)mg/L0,07
28.Nitrat (NO3- tính theo N)mg/L2
29.Nitrit (NO2- tính theo N)mg/L0,05
30.Sắt (Ferrum) (Fe)mg/L0,3
31.Selenium (Se)mg/L0,01
32.Sunphatmg/L250
33.Sunfuamg/L0,05
34.Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg)mg/L0,001
35.Tổng chất rắn hòa tan (TDS)mg/L1000
36.Xyanua (CN)mg/L0,05
Thông số hữu cơ
a. Nhóm Alkan clo hóa
37.1,1,1 -Tricloroetanµg/L2000
38.1,2 – Dicloetanµg/L30
39.1,2 – Dicloroetilenµg/L50
40.Cacbon Tetracloruaµg/L2
41.Diclorometanµg/L20
42.Tetraclorometanµg/L40
43.Tricloroetenµg/L20
44.Vinyl cloruaµg/L0,3
b. Hydrocacbon thơm
45.Benzenµg/L10
46.Etylbenzenµg/L300
47.Phenol và dẫn xuất của Phenolµg/L1
48.Styrenµg/L20
49.Toluenµg/LI 700
50.Xylenµg/L500
c. Nhóm Benzen Clo hóa
51.1,2 – Diclorobenzenµg/L1000
52.Monoclorobenzenµg/L300
53Triclorobenzenµg/L20
d. Nhóm chất hữu cơ phức tạp
54.Acrylamideµg/L0,5
55.Epiclohydrinµg/L0,4
56.Hexacloro butadienµg/L0,6
Thông số hóa chất bảo vệ thực vật
57.1,2 – Dibromo – 3 Cloropropanµg/L1
58.1,2 – Dicloropropanµg/L40
59.1,3 – Dichloropropeneµg/L20
60.2,4-Dµg/L30
61.2,4 – DBµg/L90
62Alachlorµg/L20
63.Aldicarbµg/L10
64.Atrazine và các dẫn xuất chloro-s- triazineµg/L100
65.Carbofuranµg/L5
66.Chlorpyrifosµg/L30
67.Clodanµg/L0,2
68.Clorotoluronµg/L30
69.Cyanazineµg/L0,6
70.DDT và các dẫn xuấtµg/L1
71.Dichlopropµg/L100
72.Fenopropµg/L9
73.Hydroxyatrazineµg/L200
74.Isoproturonµg/L9
75.MCPAµg/L2
76.Mecopropµg/L10
77.Methoxychlorµg/L20
78.Molinateµg/L
79.Pendimethalinµg/L20
80.Permethrin Mg/tµg/L20
81.Propanil Uq/Lµg/L20
82.Simazineµg/L2
83.Trifluralinµg/L20
Thông số hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ
84.2,4,6 – Triclorophenolµg/L200
85.Bromatµg/L10
86.Bromodichloromethaneµg/L60
87.Bromoformµg/L100
88.Chloroformµg/L300
89.Dibromoacetonitrileµg/L70
90.Dibromochloromethaneµg/L100
91.Dichloroacetonitrileµg/L20
92.Dichloroacetic acidµg/L50
93.Formaldehydeµg/L900
94.Monochloramineµg/L3,0
95.Monochloroacetic acidµg/L20
96.Trichloroacetic acidµg/L200
97.Trichloroacetonitrileµg/L1
Thông số nhiễm xạ
98.Tổng hoạt độ phóng xạ αBg/L0,1
99.Tổng hoạt độ phóng xạ βBg/L1,0

XEM THÊM:

Bạn sẽ ra sao khi không uống nước?

 

Tất cả những nguồn nước nào không đảm bảo được những chỉ tiêu dưới đây sẽ không được công nhận là nước sạch. Những nguồn nước sạch hiện nay phổ biến là: nước máy, nước đóng chai, nước qua các hệ thống lọc nước RO, Nano,…

2. Vai trò của nước đối với đời sống con người

Vai trò của nước không chỉ quan trọng đối với sức khỏe của con người mà nó còn có ảnh hưởng lớn đến đời sống, các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp. Điều đó được thể hiện ở những vai trò sau:

2.1. Vai trò của nước đối với cơ thể và sức khỏe của con người

Chắc hẳn mỗi chúng ta ai cũng đều biết 70% cơ thể chúng ta là nước. Nó tồn tại trong máu, xương, cơ thịt,… có những tác dụng duy trì sự sống.

Vai trò của nước đối với con người

  • Điều hòa thân nhiệt: vai trò của nước trong cơ thể có tác dụng điều hòa thân nhiệt và cân bằng nó ở mức 37 độ C. Khi thời tiết lạnh thì thân nhiệt của chúng ta sẽ tự động điều chỉnh và điều đó được thực hiện nhờ nước.
  • Nước vận chuyển oxy, dinh dưỡng đến các tế bào, nuôi sống cơ thể: Nước có vai trò hòa tan các chất dinh dưỡng trong cơ thể, thẩm thấu đến các ngóc ngách của cơ thể để đến các tế bào.
  • Thải độc tế bào: cơ thể của bạn thải độc tố ra bên ngoài thông qua các lỗ chân lông, đó mà hiện tượng ra mồ hôi.
  • Làm trơn các khớp xương: Nước chiếm 31% cấu tạo của xương, đóng vai trò giúp cho xương khớp hoạt động một cách vô cùng nhịp nhàng, trơn tru và tránh những tổn thương.
  • Tránh mất nước: lượng nước trong cơ thể sẽ giảm dần khi cơ thể của chúng ta hoạt động. Khi giảm 2% lượng nước, hiệu quả công việc sẽ giảm 20%, còn khi mất đi 10% thì cơ thể sẽ rơi vào tình trạng nguy hiểm. khi mất đến 21% con người có thể bị tử vong. Do đó, nước không chỉ giúp cho cơ thể tránh mất nước mà còn giúp cho các cơ quan hoạt động, vận hành một cách tốt hơn.

Ngoài ra, nước còn có vai trò làm sạch phổi, cấu thành nên bộ não , cơ bắp và lượng máu trong cơ thể. Nước còn rất nhiều tầm quan trọng nữa, chúng ta sẽ từ từ tìm hiểu.

Vai trò của nước đối với con người

2.2.  Vai trò của nước trong đời sống

Hãy thử tưởng tượng một ngày bạn cần vệ sinh cá nhân như tắm rửa, đánh răng, gội đầu,… mà không có nước thì sẽ như thế nào?. Chưa hết, hằng ngày bạn cần phải ăn uống để nạp dinh dưỡng nuôi cơ thể, nếu không có nước để nấu ăn thì sẽ ra sao? Còn nào là rửa chén, giặt quần áo,…. không có nước thì làm sao thực hiện được. thế nên, nước không chỉ quan trọng với chúng ta về sức khỏe mà còn rất quan trọng trong cuộc sống hằng ngày.

SỬ DỤNG THƯỜNG XUYÊN NƯỚC KIỀM TÍNH SINH HỌC BIO ALKALINE 

CÔNG DỤNG:
👉 Hạn chế các bệnh thường gặp về tiêu hóa 
👉 Dung hòa axit dư thừa, cải thiện môi trường bên trong cơ thể giúp ngăn ngừa nhiều loại bệnh tật cấp và mãn tính nguy hiểm. 
👉 Nước uống Kiềm tính sinh học Tịnh Nghiệp Bio Alkaline còn có khả năng hỗ trợ chống lại hiện tượng lão hóa 
👉 Uống nước kiềm tính sinh học cũng tốt như ăn hoa quả tươi và rau xanh

BẠN ĐÃ BIẾT TẠI SAO NƯỚC KIỀM TÍNH SINH HỌC BIO ALKALINE LUÔN LÀ SỰ LỰA CHỌN HÀNG ĐẦU.

➡ Được sản xuất trên dây chuyền công nghệ than hoạt tính sinh học
➡ Nhận bằng độc quyền giải pháp hữu ích : GPHI2:1145, GPHI2:1172, GPHI2:1134 do Cục Sở hữu Trí Tuệ, Bộ Khoa học & Công nghệ cấp.
➡ BIO ALKALINE là sản phẩm đạt QUY CHUẨN nước uống đóng bình và chai Quốc gia: QCVN6-1:2010/BYT

Khi có nhu cầu mua hàng quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi: 

– TỊNH NGHIỆP ORGANICS

– Địa chỉ: 67B Quán Thánh, Ba Đình, Hà Nội

– Điện thoại: 024. 66529451

– Nước Kiềm Tính Sinh học Tịnh Nghiệp – Bio Alkaline

– Điện thoại: 024. 62952323 

– Hotline chung hệ thống: 09688 73 523

– Email: tinhnghieporganic@gmail.com

Tháng Chín 12, 2020

Tác dụng của nước khoáng đối với cơ thể. Khoáng chất là những nguyên tố cần thiết cho các hoạt động bình thường của cơ thể, là chất xúc tác trong các quá trình chuyển hóa dinh dưỡng và điều hòa hệ tim mạch của cơ thể

Ngoài thực phẩm, chúng ta có thể bổ sung các khoáng chất dễ dàng bằng nước khoáng. Theo chuyên trang New Health Guide, nước khoáng mang đến 5 công dụng tốt cho sức khỏe.

Tác dụng của nước khoáng đối với cơ thể

Không gây tăng cân

Bất kỳ loại nước nào chứa khoáng đều không chứa calories và chất béo (fat free). Khi cố gắng tìm cách giảm cân, nhiều người quên mất rằng điều dễ khiến cơ thể phát phì nhất là nước uống chứa đường như soda, nước ép từ hoa quả.

Sử dụng nước khoáng thay vì các nước uống khác, chúng ta bớt đi một phần calories trong khẩu phần ăn. Không những thế, nước khoáng còn giúp cơ thể giữ ẩm và khỏe mạnh.

Cải thiện tình trạng xương

Sau khi trải qua giai đoạn mãn kinh, xương của phụ nữ lão hóa dần. Tuy nhiên, điều này có thể kiểm soát bằng cách uống nước khoáng thường xuyên. Theo nghiên cứu của Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học Quốc gia Mỹ (National Center for Biotechnology Information), hàm lượng canxi trong nước khoáng có thể hỗ trợ duy trì mật độ xương và hỗ trợ ngăn ngừa loãng xương.

Thanh lọc cơ thể

Với hàm lượng silica cao, nước khoáng có thể giúp da hồng hào, mịn màng hơn, đồng thời, củng cố các tế bào xốp giữa sợi elastin và collagen trong cơ thể, làm chậm quá trình hình thành nếp nhăn.

Tác dụng của nước khoáng đối với cơ thể

Ngoài việc uống nước khoáng, bạn có thể dùng nước khoáng để làm sạch da mặt, sau đó lau mặt bằng bông gòn ngâm trong nước khoáng và kết thúc với kem dưỡng ẩm.

Giảm khả năng mắc sỏi thận

Các bác sĩ khuyên nên tăng cường uống nước để giúp ngăn ngừa sỏi thận, đặc biệt là nước khoáng. Thông thường, các vấn đề về thận xảy ra do sỏi canxi oxalate. Nước khoáng chứa đủ hàm lượng canxi và magie có thể giúp giảm sự tích tụ sỏi canxi oxalate.

Hỗ trợ tiêu hóa

Nước khoáng chứa ione khoáng sunfat, hỗ trợ thúc đẩy tiêu hóa thông qua việc kích thích tuyến tụy, giải phóng các enzyme như amylase, protease và lipase, đồng thời hạn chế các vấn đề táo bón, đầy hơi và giảm sự tích tụ chất độc trong ruột.

Tác dụng của nước khoáng đối với cơ thể

SỬ DỤNG THƯỜNG XUYÊN NƯỚC KIỀM TÍNH SINH HỌC BIO ALKALINE 

CÔNG DỤNG:
👉 Hạn chế các bệnh thường gặp về tiêu hóa
👉 Dung hòa axit dư thừa, cải thiện môi trường bên trong cơ thể giúp ngăn ngừa nhiều loại bệnh tật cấp và mãn tính nguy hiểm.
👉 Nước uống Kiềm tính sinh học Tịnh Nghiệp Bio Alkaline còn có khả năng hỗ trợ chống lại hiện tượng lão hóa
👉 Uống nước kiềm tính sinh học cũng tốt như ăn hoa quả tươi và rau xanh

BẠN ĐÃ BIẾT TẠI SAO NƯỚC KIỀM TÍNH SINH HỌC BIO ALKALINE LUÔN LÀ SỰ LỰA CHỌN HÀNG ĐẦU.

➡ Được sản xuất trên dây chuyền công nghệ than hoạt tính sinh học
➡ Nhận bằng độc quyền giải pháp hữu ích : GPHI2:1145, GPHI2:1172, GPHI2:1134 do Cục Sở hữu Trí Tuệ, Bộ Khoa học & Công nghệ cấp.
➡ BIO ALKALINE là sản phẩm đạt QUY CHUẨN nước uống đóng bình và chai Quốc gia: QCVN6-1:2010/BYT

Khi có nhu cầu mua hàng quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi: 

– TỊNH NGHIỆP ORGANICS

– Địa chỉ: 67B Quán Thánh, Ba Đình, Hà Nội

– Điện thoại: 024. 66529451

– Nước Kiềm Tính Sinh học Tịnh Nghiệp – Bio Alkaline

– Điện thoại: 024. 62952323 

– Hotline chung hệ thống: 09688 73 523

Tháng Tư 12, 2020

Nguyên liệu than hoạt tính sinh học có nguồn gốc từ thực vật ( bao gồm các sản phẩm phụ của nông nghiệp như trấu, xơ dừa, sơ tre, lõi ngô, bã mía vv ). Thành phần của các nguồn nguyên liệu thực vật này bao gồm các chất hữu cơ ( cellulose, hemicellulose, lighin … )  và các khoáng vô cơ ( Ca, P,Mg, K, Si, S … ), pH trong nước uốn Bio Alkaline

Cơ chế tạo pH trong nước uống Bio Alkaline

Trong quá trình than và hoạt hóa (ở nhiệt độ 800 – 12000C ) các loại nguyên liệu sinh học trên, các chất hữu cơ bị nhiệt phân hay còn gọi là than hóa (phản ứng cháy với O2) cung cấp năng lượng cho quá trình hoạt hóa (phản ứng hoạt hóa của carbon với CO2 và hơi nước ở nhiệt độ cao) tạo thành than hoạt tính (activated carbon) và  các chất khí bay hơi như CO, CO2, SO2, H2

Cơ chế tạo pH trong nước uống Bio Alkaline

Các thành phần còn lại trong than hoạt tính sinh học bao gồm than , tro và các hợp chất vô cơ.

+ Thành phần chủ yếu của tro (  khoảng 30% ) là các Oxit kim loại trong đó Oxit Sillic  ( SiO2 )  chiếm một thành phần khá lớn ( khoảng 90% trong tro đối với nguyên liệu trấu ). Các Oxit Kim loại không tan trong nước cũng như không đóng vai trò tăng pH của nước. Diện tích hấp phụ của than hoạt tính sinh học NUSA đạt từ 400 – 500 m2/g. Độ xốp kín ( mao quản nhỏ hơn 10 micron ) đạt 15% . Độ xốp hở đạt 75%. Tổng độ xốp đạt 90% rất phù hợp cho lọc nước, xử lý nước thải và hấp phụ màu, mùi … + Các hợp chất vô cơ còn lại chủ yếu là các muối và hydoxit kim loại bao gồm : CaCO3, Ca(OH)2, K2CO3, HSiO,  PO4 …. Các loại muối này tan trong nước và làm tăng pH của nước. Nồng độ các ion HCO3 và các Hydroxyt là yếu tố cơ bản làm tăng pH trong nước của nước uống BIO ALKALINE.