fbpx
Tháng Mười Một 24, 2020
Tháng Mười Một 24, 2020

Nước phân bổ trong cơ thể như thế nào? Nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc tham gia cấu tạo các tế bào và cơ quan tổ chức, cũng như duy trì các hoạt động bình thường trong cơ thể. Khi cơ thể chúng ta mất 10% nước thì đã lâm vào tình trạng bệnh lý, mất từ 20 – 25% nước là đã có thể chết. Trong cơ thể, nước còn là dung môi cho các hệ thống sinh học.

1. Phân bố nước trong cơ thể như thế nào?

Trung bình, nước chiếm khoảng 70% trọng lượng trong cơ thể và phân bố không đồng đều ở các cơ quan, tổ chức khác nhau. Tổng lượng nước trong cơ thể là không cố định mà giảm dần theo độ tuổi.

Đối với trẻ sơ sinh, tổng lượng nước chiếm khoảng 75 – 80% cơ thể. Từ 1 tuổi cho đến tuổi trung niên, tổng lượng nước chiếm khoảng 60% trọng lượng cơ thể đối với nam giới và 55% trọng lượng cơ thể đối với nữ giới. Sau tuổi trung niên, tổng lượng nước chỉ còn chiếm khoảng 50% trọng lượng cơ thể.

Phân bố nước trong cơ thể ở 2 khoang chính được ngăn bởi màng tế bào, đó là:

  • Khoang dịch nội bào: Chiếm 40% trọng lượng cơ thể.
  • Khoang dịch ngoại bào: Chiếm 20% trọng lượng cơ thể.

Trong khoang dịch ngoại bào lại được chia thành 2 phần bởi màng mao mạch, đó là:

  • Dịch gian bào (hay còn gọi là dịch kẽ): Chiếm 15% trọng lượng cơ thể.
  • Huyết tương: Chiếm 5% trọng lượng cơ thể.

2. Cân bằng nước trong cơ thể

 

Cân bằng nước trong cơ thể là cân bằng giữa lượng nước bên trong và lượng nước thải ra. Hàng ngày, lượng nước trong cơ thể được cung cấp qua đường ăn, uống và nguồn nước nội sinh từ quá trình chuyển hóa chất.

  • Nhu cầu nước đối với cơ thể hằng ngày là khoảng 2.000 – 2.500 ml, trong đó, đường uống là 1.000 – 1.200 ml, đường ăn là 800 – 1.000 ml, và 200 – 300 ml từ quá trình chuyển hóa chất.
  • Lượng nước thải ra gồm 1.200 – 1.400 ml nước tiểu, 400 – 500ml đường hô hấp, 300 – 500ml bay hơi qua da và 100ml qua phân.
  • Cân bằng nước trong cơ thể còn có lượng nước mất đi không nhìn thấy được tăng lên khi bị sốt là khoảng 100 – 300 ml/1 độ C/ngày hay 2 – 2,5 ml/kg/ngày cho mỗi độ trên 37 độ C, bay hơi mồ hôi sinh lý là khoảng 500 ml/ngày, mồ hôi ra nhiều và sốt cao hoặc do môi trường khô có ẩm độ thấp là 1.000 – 1.500 ml/ngày. Lượng nước mất đi đo được sẽ tăng lên khi dùng thuốc lợi tiểu như tăng đường huyết và thuốc lợi tiểu, chuẩn bị ruột và bệnh tuyến thượng thận.

3. Cơ chế trao đổi và chuyển hóa nước trong cơ thể

Cân bằng nước là quá trình trao đổi và chuyển hóa nước trong cơ thể diễn ra ở màng tế bào và màng mao mạch.

3.1. Chuyển hóa nước qua màng tế bào

Đối với màng tế bào, do có tính thấm chọn lọc nên màng tế bào chỉ cho nước và các chất hữu cơ phân tử nhỏ đi qua (như axit amin, glucose, v.v… ), và không cho các chất có phân tử lớn đi qua (như protein, SO42-, PO43-, v.v…).

Sự trao đổi và chuyển hóa nước ở màng tế bào thực chất là quá trình di chuyển nước giữa bên trong và ngoài tế bào. Nước được vận chuyển qua màng tế bào do sự chênh lệch áp lực thẩm thấu giữa 2 khoang, khoang nào có áp lực thẩm thấu cao thì nước sẽ di chuyển về bên đó.

XEM THÊM: 

Vai trò của nước đối với con người

3.2 Chuyển hóa nước qua màng mao mạch

Cân bằng lượng nước giữa huyết tương và dịch gian bào phụ thuộc vào những yếu tố sau :

  • Tính thấm của thành mạch: Thành mạch là màng ngăn cách cho phép mọi phân tử nhỏ đi qua, trừ những phân tử như protein. Tính thấm của thành mạch chịu ảnh hưởng của các yếu tố như: Thần kinh vận mạch, trạng thái dinh dưỡng của thành mao mạch, v.v…Trong các bệnh lý thiếu oxy, thiếu vitamin, nhiễm toan ảnh hưởng tới nội tiết và các chất trung gian hoá học, v.v… có thể thay đổi tính thấm của thành mạch .
  • Áp lực thẩm thấu và áp lực keo trong máu và dịch gian bào: Sự chuyển hóa nước bên trong và bên ngoài thành mạch là do cân bằng giữa áp lực thẩm thấu, có xu hướng đẩy nước ra ngoài và áp lực keo hút nước từ bên ngoài vào. Ngoài ra, có một số dịch gian bào di chuyển về theo đường bạch huyết.
  • Yếu tố thần kinh – thể dịch: Chủ yếu do ADH và aldosteron tác động đến quá trình cân bằng nước trong cơ thể.

ADH được tiết ra và dự trữ ở hậu yên từ vùng nhân trên thị và nhân gần não thất ở vùng dưới thị. Việc tiết ADH chịu ảnh hưởng của áp lực thẩm thấu của máu. Khi tăng áp lực thẩm thấu huyết tương, thông qua các thụ cảm thể vùng dưới thị và một số cơ quan khác như gan, phổi, tụy, v.v… sẽ làm tăng tiết ADH. Vì vậy, việc tăng hấp thu nước có tác dụng phục hồi áp lực thẩm thấu huyết tương (ví dụ như khi uống nhiều nước, truyền nhiều dịch, v.v…). Cũng thông qua các thụ thể thẩm thấu này gây giảm tiết ADH, do đó làm tái hấp thu nước giảm, quá trình này có tác dụng phục hồi áp lực thẩm thấu huyết tương. Ngoài các thụ thể thẩm thấu, còn có các thụ thể thể tích chi phối việc tiết ADH. Tăng tiết ADH còn gặp trong một số trường hợp như đau, sợ, vận cơ, tiêm morphin, chảy máu, v.v… Việc tiết ADH còn thực hiện thông qua cơ chế phản xạ có điều kiện – một trong những vai trò của não bộ.

Aldosteron là hormone chính của cơ chế cân bằng nước trong cơ thể, có tác dụng tái hấp thu Na và thải K ở đoạn xa ống thận. Khi nồng độ Na trong máu tăng lên, aldosteron giảm tiết sẽ làm tăng đào thải Na. Ngược lại, khi nồng độ Na trong máu giảm, aldosteron sẽ tăng tiết để tăng tái hấp thu Na. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc tiết aldosteron: thiếu Na+, thừa K, giảm khối lượng máu lưu thông, chấn thương, xúc cảm, ACTH, STH, hormone hậu yên (làm tăng tiết); thừa Na, thiếu K, tăng khối lượng máu lưu thông, kích thích dây X, giãn nhĩ phải, tăng catecholamin, những chất kháng aldosterol (làm giảm tiết). Ngoài ra, renin cũng có tác dụng kích thích tiết aldosterol.

XEM THÊM:

Bạn sẽ ra sao khi không uống nước?

Khi huyết áp giảm, renin tăng tiết dẫn tới tăng angiotensin II có tác dụng kích thích vỏ thượng thận tăng tiết aldosterol. Ngược lại, khi huyết áp tăng, renin giảm tiết dẫn tới giảm tiết aldosterol. Trong một số hội chứng lâm sàng thấy renin tiết, kết hợp với tăng tiết aldosterol (mất máu, suy tuần hoàn do ứ, xơ gan, v.v… ). Việc điều tiết aldosterol còn phụ thuộc vào những thụ thể thể tích ở thành động mạch cảnh, động mạch lớn gần tim, tâm nhĩ, v.v…Phân bố nước trong cơ thể giúp cơ thể duy trì các hoạt động bình thường.

SỬ DỤNG THƯỜNG XUYÊN NƯỚC KIỀM TÍNH SINH HỌC BIO ALKALINE 

CÔNG DỤNG:
👉 Hạn chế các bệnh thường gặp về tiêu hóa 
👉 Dung hòa axit dư thừa, cải thiện môi trường bên trong cơ thể giúp ngăn ngừa nhiều loại bệnh tật cấp và mãn tính nguy hiểm. 
👉 Nước uống Kiềm tính sinh học Tịnh Nghiệp Bio Alkaline còn có khả năng hỗ trợ chống lại hiện tượng lão hóa 
👉 Uống nước kiềm tính sinh học cũng tốt như ăn hoa quả tươi và rau xanh

BẠN ĐÃ BIẾT TẠI SAO NƯỚC KIỀM TÍNH SINH HỌC BIO ALKALINE LUÔN LÀ SỰ LỰA CHỌN HÀNG ĐẦU.

➡ Được sản xuất trên dây chuyền công nghệ than hoạt tính sinh học
➡ Nhận bằng độc quyền giải pháp hữu ích : GPHI2:1145, GPHI2:1172, GPHI2:1134 do Cục Sở hữu Trí Tuệ, Bộ Khoa học & Công nghệ cấp.
➡ BIO ALKALINE là sản phẩm đạt QUY CHUẨN nước uống đóng bình và chai Quốc gia: QCVN6-1:2010/BYT

Khi có nhu cầu mua hàng quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi: 

– TỊNH NGHIỆP ORGANICS

– Địa chỉ: 67B Quán Thánh, Ba Đình, Hà Nội

– Điện thoại: 024. 66529451

– Nước Kiềm Tính Sinh học Tịnh Nghiệp – Bio Alkaline

– Điện thoại: 024. 62952323 

– Hotline chung hệ thống: 09688 73 523

– Email: tinhnghieporganic@gmail.com

Tháng Mười Một 24, 2020
Tháng Mười Một 24, 2020

Nước có mặt ở khắp mọi nơi, từ đất ẩm và đỉnh băng, đến các tế bào trong cơ thể. Dựa vào các yếu tố như vị trí, hàm lượng mỡ, tuổi tác, và giới tính, một cơ thể bình thường có khoảng 55 – 60% là nước. Bạn sẽ ra sao khi không uống nước?

Khi mới sinh ra, trẻ em thậm chí còn có nhiều nước hơn, 75% là nước, cơ thể của những đứa trẻ hiện tại có cấu trúc tương tự như loài cá. Hàm lượng nước trong cơ thể trẻ giảm xuống còn 65% khi họ bắt đầu lên 1 tuổi. Nước đóng vai trò gì trong cơ thể người và thực sự cần uống bao nhiêu nước để luôn khỏe?

Bạn sẽ ra sao khi không uống nước?  

Bạn có biết, điều gì sẽ xảy ra khi không uống nước mỗi ngày?

Bên trong phân tử H2O có thể có tác dụng như một loại thuốc bôi trơn và làm trợ lực cho các khớp nối, điều hòa nhiệt độ và nuôi dưỡng bộ não cũng như bộ sống.  

Bạn chắc hẳn sẽ ngạc nhiên khi biết ở cơ thể người, nước không chỉ có trong máu. Não và tim của một người trưởng thành gồm 3/4 là nước, tương đương với lượng ẩm trong một quả chuối. Trong khi đó, phổi thì giống táo hơn bời vì chứa khoảng 83% là nước. Thậm chí, trông có vẻ khô khan nhưng xương cũng có đến 31% là nước.  

Về cơ bản, có một lý do khiến nhiều người không khỏi thắc mắc nếu đã được tạo ra nhiều phần từ nước như vậy, tại sao chúng ta vẫn cần uống nước?  

Mỗi ngày, chúng ta mất từ ​​2 đến 3 lít nước, qua những đường như mồ hôi, tiểu tiện, đại tiện, thậm chí là mất hơi thở hoặc bốc hơi qua da. Bởi vì không thể ngăn cản những chức năng đó, chúng ta cần phải bù lại lượng nước đã mất.  

Bạn sẽ ra sao khi không uống nước?

Lưu ý rằng, con người cần duy trì lượng nước cân bằng, tránh mất hoặc dư nước, vì cả hai đều có thể gây ra tác động nghiêm trọng cho cơ thể. Ngay khi phát hiện trạng thái thiếu nước khi không uống nước, các thụ thể cảm nhận vùng dưới đồi của não sẽ gửi tín hiệu giải phóng hormone chống bài niệu. Khi đến cẩn thận, chúng tôi sẽ tạo ra aquaporin, cho phép hấp thụ và giữ lại nhiều nước hơn, dẫn đến đặc điểm nước tiểu bang và màu tối.  

Thiếu trầm trọng nước có thể gây thiếu hụt năng lượng, tâm trạng không tốt, da khô, giảm huyết áp và công thức giảm suy giảm hiệu quả. Bộ não thiếu nước làm việc giúp đỡ hơn để hoàn thành cùng một khối lượng công việc so với bộ não thông thường, thậm chí, có thể tạm thời làm lại thiếu nước.  

XEM THÊM:

Vai trò của nước đối với con người

Đối với trường hợp uống nước quá nhiều trong thời gian ngắn dẫn đến nước dư thừa cũng gây ra những trạng thái không tốt. Các thành viên vận hành thường là nhân của điều này, rất khó để kiểm tra chất lượng nước khi cơ thể hoạt động ở cường độ cao.

Nếu bộ não thiếu nước kích hoạt sản xuất hormone chống bài niệu, thì não chứa quá nhiều nước sẽ ngập tràn, trì hoãn, thậm chí không ngừng, giải phóng hormone vào máu. Chất lượng điện giải Natri khi đó cũng trở nên đi kèm, làm cho các tế bào nâng lên.  

Bạn sẽ ra sao khi không uống nước?

Ở những ca nặng, khi thận không thể bắt kịp với lượng nước tiểu loãng, tình trạng nhiễm độc nước sẽ xảy ra, gây đau đầu, nôn mửa, thậm chí, co giật hoặc tử vong trong một số trường hợp. Nhưng điều này rất hiếm hoi.  

Bạn có thể cần bao nhiêu nước là đủ?

Trong cuộc sống thường ngày, khá dễ dàng để duy trì một cơ sở có thể đủ nước. Trong nhiều năm qua, các chuyên gia không ngừng đề xuất người đứng đầu, nên uống tối thiểu 2 lít nước mỗi ngày. Tuy nhiên, ngày hôm nay, con số này đã có sự điều chỉnh một chút, người ta cho rằng lượng nước cần uống mỗi ngày phụ thuộc phần lớn vào cơ sở và môi trường quan trọng.

Nam giới nên uống 2,5 – 3,7 lít nước mỗi ngày và nữ giới khoảng 2 – 2,7. Con số này có thể cao hơn hoặc thấp hơn mức độ khỏe mạnh, năng động, có tuổi, hay nóng bức.  

Ngoài ra, nước trong thức ăn sử dụng khoảng 1/5 lượng H20 ta hấp thụ từng ngày. Các loại rau quả như dâu tây, dưa chuột, thậm chí, bông cải xanh có 90% là nước. Những sản phẩm này có thể cung cấp nước đồng thời, chất dưỡng và chất xơ.  

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng uống đủ nước giúp giảm nguy cơ đột quỵ, kiểm soát bệnh tiểu đường, và giảm nguy cơ mắc một số bệnh ung thư. Nhìn chung, việc uống đủ nước mang đến những công dụng to lớn đối với suy nghĩ và hoạt động thường ngày của bạn. Chính vì vậy, đừng xem nhẹ việc uống nước, hãy uống đúng và đủ theo nhu cầu của cơ thể. 

Nguồn: TED-Ed

SỬ DỤNG THƯỜNG XUYÊN NƯỚC KIỀM TÍNH SINH HỌC BIO ALKALINE 

CÔNG DỤNG:
👉 Hạn chế các bệnh thường gặp về tiêu hóa 
👉 Dung hòa axit dư thừa, cải thiện môi trường bên trong cơ thể giúp ngăn ngừa nhiều loại bệnh tật cấp và mãn tính nguy hiểm. 
👉 Nước uống Kiềm tính sinh học Tịnh Nghiệp Bio Alkaline còn có khả năng hỗ trợ chống lại hiện tượng lão hóa 
👉 Uống nước kiềm tính sinh học cũng tốt như ăn hoa quả tươi và rau xanh

BẠN ĐÃ BIẾT TẠI SAO NƯỚC KIỀM TÍNH SINH HỌC BIO ALKALINE LUÔN LÀ SỰ LỰA CHỌN HÀNG ĐẦU.

➡ Được sản xuất trên dây chuyền công nghệ than hoạt tính sinh học
➡ Nhận bằng độc quyền giải pháp hữu ích : GPHI2:1145, GPHI2:1172, GPHI2:1134 do Cục Sở hữu Trí Tuệ, Bộ Khoa học & Công nghệ cấp.
➡ BIO ALKALINE là sản phẩm đạt QUY CHUẨN nước uống đóng bình và chai Quốc gia: QCVN6-1:2010/BYT

Khi có nhu cầu mua hàng quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi: 

– TỊNH NGHIỆP ORGANICS

– Địa chỉ: 67B Quán Thánh, Ba Đình, Hà Nội

– Điện thoại: 024. 66529451

– Nước Kiềm Tính Sinh học Tịnh Nghiệp – Bio Alkaline

– Điện thoại: 024. 62952323 

– Hotline chung hệ thống: 09688 73 523

– Email: tinhnghieporganic@gmail.com

Tháng Mười Một 24, 2020

Vai trò của nước là vô cùng quan trọng đối với đời sống và sức khỏe của con người. Chính vì điều đó, việc bảo vệ nguồn nước là yêu cầu cấp thiết đối với chúng ta. Hãy bảo vệ nguồn nước, đó chính là bảo vệ sự sống của toàn nhân loại.

Vai trò của nước đối với con người

1. Nước là gì?

Nước là hợp chất hóa học của oxi và hidro, có công thức hóa học là H2O. Nước tồn tại dưới trạng thái lỏng, không màu, không mùi, bắt đầu bốc hơi ở 100 độ C. Trên trái đất, nước chiếm 70% diện tích bề mặt, trong đó nước ngọt chỉ chiếm 3% (2/3 tồn tại dưới dạng sông băng ở các cực) còn lại 97% là nước muối.

Tài nguyên nước là các nguồn nước được sử dụng trong nhiều mục đích khác nhau. Nước có thể sử dụng trong sinh hoạt, giải trí hay trong hoạt động nông nghiệp, công nghiệp. Mà hầu hết các hoạt động này đều sử dụng nước ngọt.

Vai trò của nước đối với con người

1.1. Các nguồn nước ngọt hiện nay

  • Nước mặt: là nguồn nước trong các sông, suối, ao, hồ hoặc bạn cũng có thể hiểu là nguồn nước tồn tại trên mặt đất. Nước mặt được sử dụng chủ yếu cho các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp và các hoạt động sản xuất điện.
  • Nước ngầm: Nước ngầm hay còn gọi là nước ở dưới đất, chúng tồn tại trong các lỗ rỗng của trái đất và được tích trữ trong các lớp đất đá, trầm tích. Hiện nay, nước ngầm chính là nguồn nước được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Chúng thường được sử dụng chủ yếu trong việc sinh hoạt hằng ngày cho con người.

1.2. Nước sạch là gì? Quy chuẩn về nước sạch tại Việt Nam

Nước sạch là nước đáp ứng được tất cả các chỉ tiêu quy định của quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/ BYT do Bộ Y Tế ban hành năm 2009. Hoặc bạn cũng có thể hiểu là nước sạch là nước hợp vệ sinh – không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa các thành phần gây nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.

TTTên thông sốĐơn vị tínhNgưỡng giới hạn cho phép
Các thông số nhóm A
Thông số vi sinh vật
1.ColiformCFU/100 mL<>
2.E.Coli hoặc Coliform chịu nhiệtCFU/100 mL<>
Thông số cảm quan và vô cơ
3.Arsenic (As)(*)mg/L0.01
4.Clo dư tự do(**)mg/LTrong khoảng 0,2 – 1,0
5.Độ đụcNTU2
6.Màu sắcTCU15
7.Mùi, vịKhông có mùi, vị lạ
8.pHTrong khoảng 6,0-8,5
Các thông số nhóm B
Thông số vi sinh vật
9.Tụ cầu vàng

(Staphylococcus aureus)

CFU/ 100mL<>
10.Trực khuẩn mủ xanh

(Ps. Aeruginosa)

CFU/ 100mL<>
Thông số vô cơ
11.Amoni (NH3 và NH4+ tính theo N)mg/L0,3
12.Antimon (Sb)mg/L0,02
13.Bari (Bs)mg/L0,7
14Bor tính chung cho cả Borat và axit Boric (B)mg/L0,3
15.Cadimi (Cd)mg/L0,003
16.Chì (Plumbum) (Pb)mg/L0,01
17.Chỉ số pecmanganatmg/L2
18.Chloride (Cl-)(***)mg/L250 (hoặc 300)
19.Chromium (Cr)mg/L0,05
20.Đồng (Cuprum) (Cu)mg/L1
21.Độ cứng, tính theo CaCO3mg/L300
22.Fluor (F)mg/L1,5
23.Kẽm (Zincum) (Zn)mg/L2
24.Mangan (Mn)mg/L0,1
25.Natri (Na)mg/L200
26.Nhôm (Aluminium) (Al)mg/L0.2
27.Nickel (Ni)mg/L0,07
28.Nitrat (NO3- tính theo N)mg/L2
29.Nitrit (NO2- tính theo N)mg/L0,05
30.Sắt (Ferrum) (Fe)mg/L0,3
31.Selenium (Se)mg/L0,01
32.Sunphatmg/L250
33.Sunfuamg/L0,05
34.Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg)mg/L0,001
35.Tổng chất rắn hòa tan (TDS)mg/L1000
36.Xyanua (CN)mg/L0,05
Thông số hữu cơ
a. Nhóm Alkan clo hóa
37.1,1,1 -Tricloroetanµg/L2000
38.1,2 – Dicloetanµg/L30
39.1,2 – Dicloroetilenµg/L50
40.Cacbon Tetracloruaµg/L2
41.Diclorometanµg/L20
42.Tetraclorometanµg/L40
43.Tricloroetenµg/L20
44.Vinyl cloruaµg/L0,3
b. Hydrocacbon thơm
45.Benzenµg/L10
46.Etylbenzenµg/L300
47.Phenol và dẫn xuất của Phenolµg/L1
48.Styrenµg/L20
49.Toluenµg/LI 700
50.Xylenµg/L500
c. Nhóm Benzen Clo hóa
51.1,2 – Diclorobenzenµg/L1000
52.Monoclorobenzenµg/L300
53Triclorobenzenµg/L20
d. Nhóm chất hữu cơ phức tạp
54.Acrylamideµg/L0,5
55.Epiclohydrinµg/L0,4
56.Hexacloro butadienµg/L0,6
Thông số hóa chất bảo vệ thực vật
57.1,2 – Dibromo – 3 Cloropropanµg/L1
58.1,2 – Dicloropropanµg/L40
59.1,3 – Dichloropropeneµg/L20
60.2,4-Dµg/L30
61.2,4 – DBµg/L90
62Alachlorµg/L20
63.Aldicarbµg/L10
64.Atrazine và các dẫn xuất chloro-s- triazineµg/L100
65.Carbofuranµg/L5
66.Chlorpyrifosµg/L30
67.Clodanµg/L0,2
68.Clorotoluronµg/L30
69.Cyanazineµg/L0,6
70.DDT và các dẫn xuấtµg/L1
71.Dichlopropµg/L100
72.Fenopropµg/L9
73.Hydroxyatrazineµg/L200
74.Isoproturonµg/L9
75.MCPAµg/L2
76.Mecopropµg/L10
77.Methoxychlorµg/L20
78.Molinateµg/L
79.Pendimethalinµg/L20
80.Permethrin Mg/tµg/L20
81.Propanil Uq/Lµg/L20
82.Simazineµg/L2
83.Trifluralinµg/L20
Thông số hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ
84.2,4,6 – Triclorophenolµg/L200
85.Bromatµg/L10
86.Bromodichloromethaneµg/L60
87.Bromoformµg/L100
88.Chloroformµg/L300
89.Dibromoacetonitrileµg/L70
90.Dibromochloromethaneµg/L100
91.Dichloroacetonitrileµg/L20
92.Dichloroacetic acidµg/L50
93.Formaldehydeµg/L900
94.Monochloramineµg/L3,0
95.Monochloroacetic acidµg/L20
96.Trichloroacetic acidµg/L200
97.Trichloroacetonitrileµg/L1
Thông số nhiễm xạ
98.Tổng hoạt độ phóng xạ αBg/L0,1
99.Tổng hoạt độ phóng xạ βBg/L1,0

XEM THÊM:

Bạn sẽ ra sao khi không uống nước?

 

Tất cả những nguồn nước nào không đảm bảo được những chỉ tiêu dưới đây sẽ không được công nhận là nước sạch. Những nguồn nước sạch hiện nay phổ biến là: nước máy, nước đóng chai, nước qua các hệ thống lọc nước RO, Nano,…

2. Vai trò của nước đối với đời sống con người

Vai trò của nước không chỉ quan trọng đối với sức khỏe của con người mà nó còn có ảnh hưởng lớn đến đời sống, các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp. Điều đó được thể hiện ở những vai trò sau:

2.1. Vai trò của nước đối với cơ thể và sức khỏe của con người

Chắc hẳn mỗi chúng ta ai cũng đều biết 70% cơ thể chúng ta là nước. Nó tồn tại trong máu, xương, cơ thịt,… có những tác dụng duy trì sự sống.

Vai trò của nước đối với con người

  • Điều hòa thân nhiệt: vai trò của nước trong cơ thể có tác dụng điều hòa thân nhiệt và cân bằng nó ở mức 37 độ C. Khi thời tiết lạnh thì thân nhiệt của chúng ta sẽ tự động điều chỉnh và điều đó được thực hiện nhờ nước.
  • Nước vận chuyển oxy, dinh dưỡng đến các tế bào, nuôi sống cơ thể: Nước có vai trò hòa tan các chất dinh dưỡng trong cơ thể, thẩm thấu đến các ngóc ngách của cơ thể để đến các tế bào.
  • Thải độc tế bào: cơ thể của bạn thải độc tố ra bên ngoài thông qua các lỗ chân lông, đó mà hiện tượng ra mồ hôi.
  • Làm trơn các khớp xương: Nước chiếm 31% cấu tạo của xương, đóng vai trò giúp cho xương khớp hoạt động một cách vô cùng nhịp nhàng, trơn tru và tránh những tổn thương.
  • Tránh mất nước: lượng nước trong cơ thể sẽ giảm dần khi cơ thể của chúng ta hoạt động. Khi giảm 2% lượng nước, hiệu quả công việc sẽ giảm 20%, còn khi mất đi 10% thì cơ thể sẽ rơi vào tình trạng nguy hiểm. khi mất đến 21% con người có thể bị tử vong. Do đó, nước không chỉ giúp cho cơ thể tránh mất nước mà còn giúp cho các cơ quan hoạt động, vận hành một cách tốt hơn.

Ngoài ra, nước còn có vai trò làm sạch phổi, cấu thành nên bộ não , cơ bắp và lượng máu trong cơ thể. Nước còn rất nhiều tầm quan trọng nữa, chúng ta sẽ từ từ tìm hiểu.

Vai trò của nước đối với con người

2.2.  Vai trò của nước trong đời sống

Hãy thử tưởng tượng một ngày bạn cần vệ sinh cá nhân như tắm rửa, đánh răng, gội đầu,… mà không có nước thì sẽ như thế nào?. Chưa hết, hằng ngày bạn cần phải ăn uống để nạp dinh dưỡng nuôi cơ thể, nếu không có nước để nấu ăn thì sẽ ra sao? Còn nào là rửa chén, giặt quần áo,…. không có nước thì làm sao thực hiện được. thế nên, nước không chỉ quan trọng với chúng ta về sức khỏe mà còn rất quan trọng trong cuộc sống hằng ngày.

SỬ DỤNG THƯỜNG XUYÊN NƯỚC KIỀM TÍNH SINH HỌC BIO ALKALINE 

CÔNG DỤNG:
👉 Hạn chế các bệnh thường gặp về tiêu hóa 
👉 Dung hòa axit dư thừa, cải thiện môi trường bên trong cơ thể giúp ngăn ngừa nhiều loại bệnh tật cấp và mãn tính nguy hiểm. 
👉 Nước uống Kiềm tính sinh học Tịnh Nghiệp Bio Alkaline còn có khả năng hỗ trợ chống lại hiện tượng lão hóa 
👉 Uống nước kiềm tính sinh học cũng tốt như ăn hoa quả tươi và rau xanh

BẠN ĐÃ BIẾT TẠI SAO NƯỚC KIỀM TÍNH SINH HỌC BIO ALKALINE LUÔN LÀ SỰ LỰA CHỌN HÀNG ĐẦU.

➡ Được sản xuất trên dây chuyền công nghệ than hoạt tính sinh học
➡ Nhận bằng độc quyền giải pháp hữu ích : GPHI2:1145, GPHI2:1172, GPHI2:1134 do Cục Sở hữu Trí Tuệ, Bộ Khoa học & Công nghệ cấp.
➡ BIO ALKALINE là sản phẩm đạt QUY CHUẨN nước uống đóng bình và chai Quốc gia: QCVN6-1:2010/BYT

Khi có nhu cầu mua hàng quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi: 

– TỊNH NGHIỆP ORGANICS

– Địa chỉ: 67B Quán Thánh, Ba Đình, Hà Nội

– Điện thoại: 024. 66529451

– Nước Kiềm Tính Sinh học Tịnh Nghiệp – Bio Alkaline

– Điện thoại: 024. 62952323 

– Hotline chung hệ thống: 09688 73 523

– Email: tinhnghieporganic@gmail.com

Tháng Mười Một 23, 2020
Tháng Mười Một 23, 2020

Than hoạt tính được sử dụng nhiều trong lọc nước, lọc không khí, khử độc nguồn nước của gia đình. Không những vậy than hoạt tính còn có nhiều ứng dụng trong các công nghệ làm đẹp, thẩm mỹ, y tế và phòng dịch bệnh. Cách làm than hoạt tính  như thế nào? có tác dụng gì trong đời sống?  Hãy cùng giải đáp thông tin trên qua bài viết sau.

1.1.Cách làm than hoạt tính: Sản xuất than hoạt tính  bằng gáo dừa

Gáo dừa dùng để sản xuất than hoạt tính 

  • Nguyên liệu sản xuất than hoạt tính là gáo dừa, được đốt ở nhiệt độ 800 – 900oC với tác nhân hoạt hóa là hơi nước bên trong lò quay có cánh đảo.
  • Cánh đảo này sẽ múc than lên và đổ than xuống liên tục, tăng khả năng tiếp xúc với hơi nước cũng như kéo dài đường đi của than trong lò.

Quy trình sản xuất than hoạt tính 

1.2. Cách làm than hoạt tính: Phương pháp than máng

  • Sản xuất than hoạt tính bằng than máng sử dụng nguyên liệu là khí thiên nhiên (hoặc khí thiên nhiên có thêm dầu), đốt ở nhiệt độ 1100oC.
  • Nhà kính được làm từ các hợp kim với chiều dài từ 30 – 38m, rộng 2.5 – 3.6m và cao 2.5m.
  • Trong từng nhà kính sẽ có khoảng 2000 – 4000 ngọn lửa từ các máng chuyển động qua lại. Đầu phun có thể cung cấp 0.5 – 0.8m3/h bởi 3 – 5 ống dẫn.
  • Than lắng sẽ được tách ra bằng nạo và thu lại trước khi đưa đi để làm sạch, nghiền,…nhờ các trục vít.
  • Hiệu suất sản xuất than hoạt tính chỉ đạt tối đa 5%, đường kính hạt than cũng chỉ giao động trong khoảng từ 9 – 30nm. Do đó, ngày nay, người ta ít dùng đến phương pháp này.

Khí thiên nhiên được sử dụng cho phương pháp than máng

1.3. Cách làm than hoạt tính: Phương pháp nhiệt phân

  • Giống phương pháp than máng, nguyên liệu sử dụng cũng là khí thiên nhiên (nhiệt độ 1300oC) đốt trong lò hình trụ đường kính 4m, cao 10 m được xây bằng gạch chịu lửa. Khí thiên nhiên sẽ đưa vào lò 1 được ra nhiệt thành cacbon, hydro. Sau khi tách cacbon, hydro lại được sử dụng làm nhiên liệu đốt trong lò 2).
  • Hiệu suất sản xuất than hoạt tính bằng phương pháp này là 40- 50%, hạt than tạo ra có đường kính 120- 500 nm. Loại than được tạo thành là MT và FT.

1.4. Cách làm than hoạt tính: Phương pháp sản xuất than lò

1.4.1. Cách làm than hoạt tính: Phương pháp sản xuất than lò khí

Công nghệ mới nhất của lò khí hóa than

  • Khí tự nhiên được đốt ở nhiệt độ 1200oC trong một thiết bị hình chữ nhật hoặc hình trụ nằm ngang gồm đầu đốt, lò, thiết bị làm lạnh, hệ thống thu hồi than.
  • Phương pháp này chịu ảnh hưởng của tỷ lệ không khí với khí tự nhiên với phạm vi 4- 6 và yêu cầu của các loại than khác nhau. Nếu nhiệt độ giảm thì lượng khí cũng giảm, hiệu suất tăng, kích thước hạt lớn và ngược lại.
  • Than hoạt tính được tạo ra bao gồm SRF, HMF, FF với hiệu suất của phương pháp này là 30- 40% và đường kính hạt 50- 87 nm.

1.4.2. Cách làm than hoạt tính: Phương pháp sản xuất than lò lỏng

  • Nguyên liệu sử dụng là hydro cacbon lỏng được đốt ở nhiệt độ 1200- 1600oC trong thiết bị có cấu tạo giống như lò khí.
  • Lò đốt được tạo thành từ kim loại chịu nhiệt và va đập.
  • Hiệu suất làm việc 45- 80%, đường kính hạt giao động trong khoảng từ 14- 90 nm.
  • Các loại than hoạt tính có thể được tạo ra bao gồm: GDF, FEF, HAF, HAF- HS, HAF- LS.

2. Than hoạt tính  có những ứng dụng nào?

Các ứng dụng phổ biến của than hoạt tính 

2.1. Trong công nghiệp

Phần lớn (khoảng 90- 95%) sản lượng than hoạt tính được dùng để làm chất độn trong ngành công nghiệp sản xuất cao su, trong đó 80% sử dụng để sản xuất săm lốp, 10- 15% dùng để sản xuất các loại vật liệu cơ học. Chỉ 5% còn lại dùng cho các ngành khác.

2.2. Ứng dụng trong y tế

  • Than hoạt tính được dùng để xử lý các chất độc, uống thuốc quá liều. Tuy nhiên, với các trường hợp ngộ độc axit, kiềm mạnh, xianua, liti, arsen, methanol, ethanol hay ethylene glycol, sắt thì nó trở nên vô dụng.
  • Ở dạng viên, chúng được sử dụng cho các bệnh về đường tiêu hóa như tiêu chảy, đầy hơi,…

Than hoạt tính được dùng ở dạng viên

  • Than hoạt tính cũng được sử dụng để giảm tình trạng ngứa liên quan đến liệu pháp chạy thận.

2.3. Trong nông nghiệp

  • Than hoạt tính được sử dụng để cải tạo đất trồng
  • Xử lý nguồn nước, chất thải trong các ao, hồ.

2.4. Hóa học phân tích

Hỗn hợp than hoạt tính và diatomit tỷ lệ 50:50 được dùng như pha tĩnh trong sắc khí áp suất thấp cho cacbonhydrate của dung dịch rượu 5- 50%.

2.5. Các ứng dụng khác

  • Than hoạt tính cũng được dùng để đo nồng độ Radon trong không khí.
  • Làm sạch dầu tràn, lọc nước ngầm, nước uống
  • Than hoạt tính được dùng để tẩy trắng răng
  • Khử mùi, lọc không khí
  • Giữ các tạp chất hữu cơ trong màu vẽ, xăng, lọc khô không bị bay hơi

Sử dụng than hoạt tính để làm trắng răng

Túi lọc khí làm từ than hoạt tính 

Trên đây là tổng hợp những thông tin về than hoạt tính mà VietChem muốn chia sẻ đến các bạn. Hy vọng, qua bài viết này, các bạn sẽ có thêm những kiến thức hữu ích về cách tạo ra than hoạt tính cũng như những ứng dụng của nó.

Đặt mua nước kiềm sinh học BIO ALKALINE 

Theo vietchem.com.vn

SỬ DỤNG THƯỜNG XUYÊN NƯỚC KIỀM TÍNH SINH HỌC BIO ALKALINE 

CÔNG DỤNG:
👉 Hạn chế các bệnh thường gặp về tiêu hóa 
👉 Dung hòa axit dư thừa, cải thiện môi trường bên trong cơ thể giúp ngăn ngừa nhiều loại bệnh tật cấp và mãn tính nguy hiểm. 
👉 Nước uống Kiềm tính sinh học Tịnh Nghiệp Bio Alkaline còn có khả năng hỗ trợ chống lại hiện tượng lão hóa 
👉 Uống nước kiềm tính sinh học cũng tốt như ăn hoa quả tươi và rau xanh

BẠN ĐÃ BIẾT TẠI SAO NƯỚC KIỀM TÍNH SINH HỌC BIO ALKALINE LUÔN LÀ SỰ LỰA CHỌN HÀNG ĐẦU.

➡ Được sản xuất trên dây chuyền công nghệ than hoạt tính sinh học
➡ Nhận bằng độc quyền giải pháp hữu ích : GPHI2:1145, GPHI2:1172, GPHI2:1134 do Cục Sở hữu Trí Tuệ, Bộ Khoa học & Công nghệ cấp.
➡ BIO ALKALINE là sản phẩm đạt QUY CHUẨN nước uống đóng bình và chai Quốc gia: QCVN6-1:2010/BYT

Khi có nhu cầu mua hàng quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi: 

– TỊNH NGHIỆP ORGANICS

– Địa chỉ: 67B Quán Thánh, Ba Đình, Hà Nội

– Điện thoại: 024. 66529451

– Nước Kiềm Tính Sinh học Tịnh Nghiệp – Bio Alkaline

– Điện thoại: 024. 62952323 

– Hotline chung hệ thống: 09688 73 523

– Email: tinhnghieporganic@gmail.com

Tháng Mười Một 23, 2020
Tháng Mười Một 23, 2020

Than hoạt tính đã không còn là cụm từ xa lạ với nhiều người. Chúng được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống của chúng ta, từ các ngành công nghiệp, nông nghiệp đến y tế, môi trường,…với khả năng lọc nước, không khí, xử lý mùi,…. Vậy than hoạt tính là gì? Hãy cùng theo dõi nội dung bài viết dưới đây để có câu trả lời tốt nhất.

1. Than hoạt tính là gì?

  • Than hoạt tính có tên khoa học Activated cacbon, là một dạng cacbon đã được xử lý với oxy ở nhiệt độ cao trong môi trường yếm khí trước khi được hoạt hóa theo những công nghệ riêng biệt để được loại than như mong muốn với một cấu trúc mới xốp hơn.

Than hoạt tính có khoa học tên Cacbon hoạt tính, cấu trúc

Cấu trúc của than hoạt tính

  • Với cấu tạo này, than hoạt tính có diện tích tiếp xúc rất lớn khiến chúng bám hút và hấp phụ các chất khác giống như nam châm.
  • Bằng phương pháp hấp phụ isotherms của khí carbon dioxide tại phòng thí nghiệm, các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng, cứ 2mg than hoạt tính sẽ có diện tích tiếp xúc bề mặt bên trong phân tử tương đương với diện tích của một sân vận động bóng đá tiêu chuẩn.

2. Các loại than hoạt tính phổ biến hiện nay

  • Dạng hạt: Kích thước hạt lớn, thường được dùng trong quy trình xử lý nước vì độ cố định cao, ít bị rửa trôi.
  • Dạng bột: Tồn tại ở dạng bột mịn, dùng để xử lý hóa chất tổng hợp và những sự cố rò rỉ hóa chất.

Than hoạt tính có tên Cacbon khoa học hoạt động

  • Dạng viên: Có dạng hình trụ hoặc hình khối, dùng trong các bể lọc nước sinh hoạt.

Than hoạt tính có tên Cacbon khoa học hoạt động

Than hoạt tính dạng viên

  • Dạng tấm: Được tạo ra từ các khung hình và các miếng mút được tẩm bột than, sử dụng trong lĩnh vực khử mùi.

Than hoạt tính có tên Cacbon khoa học hoạt động

Dạng tấm

  • Than hoạt tính dạng ống

Than hoạt tính có tên Cacbon khoa học hoạt động

Dạng ống

Xem thêm:

Cách làm than hoạt tính và ứng dụng trong đời sống

3. Các thông số cơ bản

3.1. Kích thước, thể tích lỗ xốp và diện tích bề mặt riêng

  • Theo tiêu chuẩn của IUPAC thì kích thước lỗ xốp được chia ra làm ba loại: micro pore có kích thước bé hơn 2nm, meso pore có kích thước từ 2-50nm và macro pore có kích thước từ 50nm trở lên.
  • Diện tích bề mặt riêng cho biết khả năng hấp phụ của than hoạt tính và được đo bằng m²/g.

3.2. Chỉ số iot

Chỉ số iot được tính bằng khối lượng iot có thể được hấp phụ bởi một đơn vị khối lượng của than (mg/g) và thường giao động trong khoảng 500 – 1200mg/g.

3.3. Độ cứng

  • Độ cứng là khả năng chống chịu mài mòn của than hoạt tính trước các tác động vật lý như dòng chảy lỏng hoặc khí, áp suất,…
  • Phụ thuộc vào nguyên liệu đầu vào và quá trình hoạt hóa.

3.4. Phân bố kích thước hạt

Kích thước càng lớn thì khả năng tiếp cập càng dễ và quá trình hấp phụ diễn ra càng chậm.

Đặt mua nước kiềm tính sinh học BIO ALKALINE 

SỬ DỤNG THƯỜNG XUYÊN NƯỚC KIỀM TÍNH SINH HỌC BIO ALKALINE 

CÔNG DỤNG:
👉 Hạn chế các bệnh thường gặp về tiêu hóa 
👉 Dung hòa axit dư thừa, cải thiện môi trường bên trong cơ thể giúp ngăn ngừa nhiều loại bệnh tật cấp và mãn tính nguy hiểm. 
👉 Nước uống Kiềm tính sinh học Tịnh Nghiệp Bio Alkaline còn có khả năng hỗ trợ chống lại hiện tượng lão hóa 
👉 Uống nước kiềm tính sinh học cũng tốt như ăn hoa quả tươi và rau xanh

BẠN ĐÃ BIẾT TẠI SAO NƯỚC KIỀM TÍNH SINH HỌC BIO ALKALINE LUÔN LÀ SỰ LỰA CHỌN HÀNG ĐẦU.

➡ Được sản xuất trên dây chuyền công nghệ than hoạt tính sinh học
➡ Nhận bằng độc quyền giải pháp hữu ích : GPHI2:1145, GPHI2:1172, GPHI2:1134 do Cục Sở hữu Trí Tuệ, Bộ Khoa học & Công nghệ cấp.
➡ BIO ALKALINE là sản phẩm đạt QUY CHUẨN nước uống đóng bình và chai Quốc gia: QCVN6-1:2010/BYT

Khi có nhu cầu mua hàng quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi: 

– TỊNH NGHIỆP ORGANICS

– Địa chỉ: 67B Quán Thánh, Ba Đình, Hà Nội

– Điện thoại: 024. 66529451

– Nước Kiềm Tính Sinh học Tịnh Nghiệp – Bio Alkaline

– Điện thoại: 024. 62952323 

– Hotline chung hệ thống: 09688 73 523

– Email: tinhnghieporganic@gmail.com

Tháng Mười Một 23, 2020
Tháng Mười Một 23, 2020

Bài viết sẽ  chia sẻ cùng bạn với nội dung. Độ pH là gì? Công thức độ pH như thế nào? pH xác định dùng để làm gì? một số phương pháp xác định độ pH.  Độ pH của những dung dịch phổ biến hiện nay và đặc biệt là những ảnh hưởng của độ pH trong đời sống.

Trong các ghi chú trên bao bì sản phẩm hay trong các sách giáo khoa về môn hóa học chắc chắn chúng ta đã nhìn thấy dòng chữ pH hoặc độ pH. Và chúng ta hiểu đơn giản rằng pH là một thang dùng để đo tính Axit hoặc Bazơ của một chất, cho chúng ta biết nước có mang tính kiềm hay không. Tất cả hiểu biết chỉ dừng lại ở đó trong khi pH có thể mang lại nhiều hơn nữa về những hiểu biết này. Chính vì vậy, hôm nay Tịnh Nghiệp Group sẽ cùng bạn khám phá tất tần tật những thông tin về pH để bạn có một cái nhìn tổng quan hơn về nó. Để dễ dàng hơn, chúng ta sẽ đi từ cái đơn giản nhất đó chính là khái niệm về pH và độ pH là gì ?

 

Độ pH là gì? Công thức tính độ pH

ĐỘ PH LÀ GÌ ? CÔNG THỨC TÍNH PH

Độ pH được hiểu là mức độ hoạt động của ion H+ trong môi trường dung dich dưới sự tác động bởi 1 hằng số điện ly. Tất cả các dung dịch tồn tại ở dạng lỏng đều có 1 độ pH riêng và pH ảnh hưởng đến chất lỏng đó có lợi hay có hại.
pH được định nghĩa là logarit âm của nồng độ ion hydro chạy từ 0 đến 14. Nó được thể hiện bằng toán học như sau:
Công thức tính độ pH: pH = -log[H+]
Trong phòng thí nghiệm hoặc trong các nghiên cứu hầu như tất cả các quá trình có sự tồn tại của nước đều cần đo pH. Việc này bao gồm chuẩn đoán hóa học, kiểm tra chất lượng nước khoa học môi trường và các thí nghiệm môi trường sinh học.
Tất cả các sinh vật sống đều phụ thuộc vào mức độ pH thích hợp để duy trì sự sống. Tất cả mọi người và động vật đều dựa vào cơ chế nội bộ để duy trì 1 nồng độ pH nhất định. Như vậy độ Ph là gì ?

SỬ DỤNG ĐỘ pH ĐỂ LÀM GÌ ?

Độ pH dùng để phân biệt các loại dung dịch hay đặc tính của từng loại dung dịch. Theo quy ước thì độ pH của nước là chuẩn nhất có giá trị = 7. Những dung dịch có độ pH < 7 là các dung dịch mang tính axit, nếu mang giá trị bằng không thì dung dịch có tính axit cao nhất còn nếu có độ pH > 7 thì đó là các dung dịch có tính bazơ( kiềm).
Giá trị pH là biểu thức của tỷ lệ [H +] đến [OH‐] (nồng độ ion hydroxit). Do đó, nếu [H +] là lớn hơn [OH‐], dung dịch có tính axit. Ngược lại, nếu [OH‐] lớn hơn [H + thì dung dịch là bazơ.

CÁCH XÁC ĐỊNH ĐỘ pH.

Dưới đây, Tịnh Nghiệp Group xin tổng kết lại một vài phương pháp dùng để kiểm tra độ pH phổ biến hiện nay cũng so sánh các ưu điểm nhược điểm để người dùng có thể làm căn cứ chọn cho mình cách thích hợp nhất để kiểm tra độ pH.
Độ pH là gì? tìm hiều về pH và độ pH
STTCÁCH XÁC ĐỊNHĐẶC ĐIỂMƯU ĐIỂMNHƯỢC ĐIỂM
1Sử dụng quỳ tímGiấy quỳ màu tím hoặc trung tính thay đổi màu sắc :– Từ màu tím ban đầu sang màu đỏ để xác định dung dịch là axit.

– Chuyển sang màu xanh nếu dung dịch đó là kiềm.

Giấy quỳ trung tính có chứa từ 10 đến 15 loại thuốc nhuộm khác nhau, bao gồm azolitmin, leucazolitmin, leucoorcein và spaniolitmin.

 

Đây là phương pháp đơn giản nhất, chi phí thấp nhất thường được sử dụng trong phòng thí nghiệm hay giáo dục…– Dễ dàng xác định độ pH mà không cần nhiều kiến thức chuyên môn, cho kết quả nhanh.không xác định chính xác nồng độ ph cụ thể mà chỉ biết được dung dịch đó có tính axit, trung tính hay bazơ.
2Sử dụng máy đo pH– Là phương pháp xác định độ ph chính xác nhất hiện nay. Những loại máy đo pH hiện nay xác định đến 2 con số thập phân giá trị pH.– Xác định chính xác nồng độ pH của tất cả các loại dung dịch, đồ uống, máu hay các nguồn nước.– Các thao tác đều tự động và hiện thị kết quả ra màn hình hoặc lưu trữ kết quả trên máy tính.Chi phí để mua máy khá cao
3Sử dụng bút đo pHĐây là phương pháp đang được ứng dụng rộng rãi để đo độ pH, hiện tại có bút đo pH được phân thành 2 loại:– Bút đo pH đất: là loại bút chuyên đo độ ph của nhiều loại đất khác nhau. Việc xác định ph đất giúp ta tìm hiểu được đây là loại đất nào, thích hợp với loại cây trồng nào.

– Bút đo pH nước: Là loại bút chuyên đo pH dung dịch, bằng cách nhúng đầu dò vào trong dung dịch. Sau ít phút bút sẽ hiện thị chính xác độ pH trong dung dịch đó.Đây là cách đo độ kiềm trong dung dịch được nhiều người sử dụng nhất.

– Là một thiết bị nhỏ gọn, có thể di chuyển đến bất kỳ đâu, dễ dàng bảo quản và kiểm tra độ pH nhanh.– Có độ chính xác không tuyệt đối như máy đo pH để bàn.
4Sử dụng Test sera– Đây là thương hiệu nổi tiếng của Đức chuyên sản xuất các thiết bị test nước như kiểm tra nồng độ NO2, NO3, nước cứng và độ pH.– 1 bộ test sera pH gồm 1 chai thuốc thử, 1 bảng màu so sánh nồng độ ph và 1 ống nghiệm để test nước.

 

Kiểm tra nhanh nồng độ pH các môi trường nước nuôi thủy sản như tôm, cá và thực vật thủy sinh. Giá thành bộ test sera ph khá rẻ và có thể sử dụng tối đa 100 lần test.Chỉ kiểm tra được nồng độ pH của một vài môi trường nước nuôi thủy sản và không kiểm tra đươc các loại dung dịch khác.

CÁCH BẢO QUẢN CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO PH

Nếu bạn đang tiến hành các phòng thí nghiệm ướt, bạn có thể sẽ cần phải kiểm tra pH tại một số điểm. Xem xét chi phí, độ chính xác, độ chính xác, tính di động và thuận tiện khi chọn phương pháp thử pH.
Cho dù bạn chọn chất chỉ thị pH, giấy đo pH hoặc máy đo pH, hãy chắc chắn lưu trữ các công cụ đo này đúng cách.
Luôn bảo quản các giấy thử trong hộp đựng ban đầu của chúng hoặc trong thùng chứa kín khác. Không để chúng tiếp xúc với độ ẩm hoặc nhiệt độ khắc nghiệt.
Lưu ý đến ngày hết hạn mỗi khi lấy ra sử dụng và nên làm theo bất kỳ hướng dẫn bảo quản lưu trữ đi kèm.
Trước khi sử dụng, kiểm tra các dụng cụ đo pH trong dung dịch pH đã biết (ngoài nước) để đảm bảo chúng hoạt động đúng cách. Nếu chúng không đưa ra giá trị pH dự kiến, nên kiểm tra, sửa chữa, loại bỏ và đặt mua mới để đảm kết quả thí nghiệm được chính xác.
Để lưu trữ lâu dài các thiết bị cầm tay, hãy tháo pin để giảm thiểu nguy cơ ăn mòn, rò rỉ pin, hoặc nổ và hư hỏng thiết bị. Không được lưu trữ các thiết bị cầm tay hay thiết bị đo khác trong điều kiện khắc nghiệt hoặc trong môi trường ẩm ướt. Luôn tham khảo hướng dẫn của nhà sản xuất để lưu trữ thích hợp.

ĐỘ PH CỦA MỘT SỐ DUNG DỊCH PHỔ BIẾN

Mỗi chất tồn tại đều có một độ Ph nhất định vì vậy để tiện lợi cho người theo dõi thì chúng tôi nsẽ liệt kê một số độ pH của vài dung dịch phổ biến

– Độ pH của nước

Dung dịch phổ biến nhất trên trái đất là nước vì trái đất có đến ¾ là đại dương cũng như con người, tỉ trọng nước chiếm đến 70% và hơn hết là chúng ta không thể sống nếu không bổ sung nước trong vòng 24h. Nước có nhiều loại như nước ngọt, nước mặn, nước phèn. Và Vị ngọt trong nước là do pH quyết định. Mỗi loại nước lại chứa một độ pH riêng ví dụ
Độ ph của nước tinh khiết là 7, nhưng lưu ý là độ ph7 này chỉ là nước sạch và được xử lý bằng các phương pháp lọc.
Theo tiêu chuẩn, pH của nước sử dụng cho sinh hoạt là 6,0 – 8,5 và của nước ăn uống uống là 6,5 – 8,5.

– Độ pH của đất

Ở Việt Nam có địa hình đa dạng nên có nhiều loại đất khác nhau, thống kê độ ph của một số loại đất thông dụng nhất :
Độ pH là gì? tìm hiều về pH và độ pH
Đất kiềm là đất có độ pH bằng 7, đây là loại đất phổ biến ở miền Tây Nam Bộ. Đặc điểm của loại đất này là ít chất dinh dưỡng, không thích hợp trồng trọt các loại cây nông nghiệp.
Đất trung tính là đất có độ pH 7, đây là loại đất thích hợp với nhiều loại cây trồng nhiệt đới mà tiêu biểu nhất là cây lúa nước.
Đất chua là đất có độ pH nhỏ hơn 7, nhưng cây trồng chỉ thích hợp với đất có độ pH từ 4 đến 7. Nếu pH < 4 là loại đất phèn.

– Độ pH của axit

Axit có độ pH từ pH = 0 đến pH <7 trong thang đo pH. Những hóa chất có tính aixt phổ biến thường gặp trong phòng thí nghiệm là hcl, h2so4.

– Độ pH của sửa rửa mặt

Đây có lẽ là dung dịch không mấy xa lạ với các bạn nữ. Nhưng ít ai biết được rằng độ pH ảnh hưởng rất nhiều đến tính chất và hiệu quả của sữa rửa mặt. 
Bởi vì thành phần sửa rửa mặt có chứa một nguyên tố hóa học là lưu huỳnh(S) mà lưu hình thường tồn tại dưới dạng hợp chất mà thường là hợp chất axit. Như vậy nồng độ pH trong sữa rửa mặt phải nhỏ hơn 7 và lý tưởng nhất là từ 6 đến 6.5.

– Độ pH của nước tiểu

Nước tiểu của mỗi người có nồng độ pH khác nhau. Việc xác định nồng độ nước tiểu giúp kiểm tra sức khỏe và phát hiện các loại bệnh như suy thận, đái tháo đường, sỏi thận và đặc biệt là bệnh viêm dạ dày do virut hp gây ra.
Thông thường 1 người trưởng thành có độ pH trong nước tiểu trong khoảng 4,6 đến 8.

– Độ pH của ba zơ

Bazơ hay còn gọi là kiềm có độ pH từ 8 đến pH 14, những chất hóa học manh tính bazơ phổ biến gồm có NaOH, KOH…

– Độ pH của máu

Máu chảy qua tĩnh mạch của chúng ta phải có độ ph giữa 7,35 và 7,45. Vượt quá phạm vi này chỉ bằng một phần mười đơn vị pp có thể gây tử vong.

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ PH TRONG ĐỜI SỐNG

Có bao giờ bạn tự hỏi mình rằng :”Mỹ phẩm của mình đang dùng có nồng độ pH là bao nhiêu, thực phẩm mình sử dụng hằng ngày có nồng độ pH phù hợp với sức khỏe hay không hoặc nước của mình đang uống có nồng độ pH cao hay thấp, … ” Đó chính là những câu hỏi thể hiện được tầm quan trọng của độ pH trong đời sống con người của chúng ta. Đặc biệt nhất đó chính là nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của mỗi con người chúng ta.
Da và tóc của chúng ta có độ pH giao động ở ngưỡng 5.5 vì vậy muốn da và tóc khỏe mạnh thì chúng ta nên chọn những mỹ phẩm có độ pH nhỏ hơn 7 để đảm bảo an toàn.
Còn đối với những thực phẩm tươi sống như thịt sẽ phải có độ pH ở mức 5,5- 6,2. Trong trường hợp pH nhỏ hơn 5,3 thì có lẽ thịt đã bị ôi thiu.
Nếu như đô pH của nước ở mức quá thấp thì sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến hệ tiêu hóa và mòn men răng hay làm gia tăng ion kim loại từ các vật chứa nước, nếu trong nước có các hợp chất hữu cơ kết hợp với độ pH lớn hơn 8.5 thì việc khử trùng bằng Clo dễ tạo thành hợp chất trihalomethane gây ung thư. … Những điều này sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
Nếu sử dụng thường xuyên nguồn nước có nồng độ pH cao thì rất dễ bị mắc các bệnh liên quan đến sỏi thận, sỏi mật,..
Nồng độ pH trong máu cũng là một trong những yếu tố dùng để xác định tình trạng sức khỏe của con người.
Ngoài ra, Độ pH còn liên quan đến tính ăn mòn thiết bị, đường ống dẫn nước và dụng cụ chứa nước.

CÁC DẤU HIỆU CỦA ĐỘ PH THẤP

PH thấp tức là nước có tính axit, axit trong nước sẽ gây ra các hiện tượng ăn mòn đường ống, các dụng cụ chứa nước bằng kim loại làm gia tăng các ion kim loại trong nước gây ảnh hưởng gián tiếp tới sức khỏe con người. Vì vậy, việc nhận biết độ PH năm ở ngưỡng nào là rất quan trọng, đặc biệt là việc xác định độ PH thấp.
Sau đây là một vài dấu hiệu để nhận biết được độ pH nằm ở ngưỡng thấp:
Thường dễ thấy nhất là các vết mờ màu xanh rêu trên các vật chứa bằng đồng, các vết nâu đỏ trên các vật bằng sắt thép. Dấu hiệu khó thấy hơn là các vật dụng kim loại bị mòn dần (dấu hiệu ăn mòn của axit).
Độ pH là gì? tìm hiều về pH và độ pH

CÁC ĐIỀU CHỈNH KHI ĐỘ PH QUÁ THẤP

Sử dụng bộ lọc trung hòa:

Tức là việc sử dụng canxi cacbonac: Nếu pH không quá thấp, có thể dùng các bộ lọc có vật liệu chính là Calcite hoặc magnesia để nâng pH. Bộ lọc kiểu này có khả năng lọc cặn nên cần thường xuyên rửa để tránh tình trạng gây tắc nghẽn. Các vật liệu trong bộ lọc tan từ từ và hao hụt dần. Vì thế nên thường xuyên kiểm tra và bổ sung định kỳ.

Điều chỉnh pH bằng hoá chất:

Với quy mô lớn hoặc khi pH quá thấp, thường dùng bơm định lượng để châm soda hoặc hỗn hợp Soda và Hypochlorite. Việc điều chỉnh bơm sẽ được tính toán dựa trên thực tế, cân đối giữa các tham số: lưu lượng bơm, độ pH, nồng độ dung dịch hoá chất để đảm bảo pH tăng vừa đủ. Khi nguồn nước bị ô nhiễm sắt hoặc nhiễm khuẩn, việc điều chỉnh nồng độ dung dịch soda, hypochlorite sẽ phức tạp hơn. Trong một số trường hợp, có thể sẽ dùng Kali để nâng pH, nhưng phải tính toán kỹ lưỡng để không gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.

Phương pháp thủ công:

Đối với nước ao, hồ mưa nhiều ngày liên tục sẽ làm cho pH ở ao hồ xuống dưới 6,5 do đó người ta rắc vôi bột để điều chỉnh pH.
Ngoài ra, muốn điều chỉnh nước uống có độ PH thấp thì cách đơn giản nhất đó chính là dùng máy lọc nước có chứa các lõi lọc tạo kiềm, khả năng tạo nước điện giải và có độ khử oxy hóa cao, loại bỏ độc tố trong nước nhưng vẫn giữ được những khoáng chất tốt cho cơ thể.

Đối với nước dùng cho sinh hoạt, cho nấu ăn hay nước uống trực tiếp:

Sử dụng máy lọc nước ion kiềm là cách tốt nhất để lựa chọn mức pH phù hợp cần thiết cho từng mục đích sử dụng của gia đình. Nước ion kiềm chứa chất chống oxy hóa giúp cơ thể thoát khỏi gốc tự do, nguyên căn gây ra các căn bệnh mạn tính… Một trong những chất chống oxy hóa tốt cho cơ thể chính là nước ion kiềm chứa hydrogen. Uống nước ion kiềm mỗi ngày giúp cơ thể tránh khỏi các bệnh, căn nguyên làm cho sức khỏe ngày càng đi xuống
Đặt mua nước BIO ALKALINE 

SỬ DỤNG THƯỜNG XUYÊN NƯỚC KIỀM TÍNH SINH HỌC BIO ALKALINE 

CÔNG DỤNG:
👉 Hạn chế các bệnh thường gặp về tiêu hóa 
👉 Dung hòa axit dư thừa, cải thiện môi trường bên trong cơ thể giúp ngăn ngừa nhiều loại bệnh tật cấp và mãn tính nguy hiểm. 
👉 Nước uống Kiềm tính sinh học Tịnh Nghiệp Bio Alkaline còn có khả năng hỗ trợ chống lại hiện tượng lão hóa 
👉 Uống nước kiềm tính sinh học cũng tốt như ăn hoa quả tươi và rau xanh

BẠN ĐÃ BIẾT TẠI SAO NƯỚC KIỀM TÍNH SINH HỌC BIO ALKALINE LUÔN LÀ SỰ LỰA CHỌN HÀNG ĐẦU.

➡ Được sản xuất trên dây chuyền công nghệ than hoạt tính sinh học
➡ Nhận bằng độc quyền giải pháp hữu ích : GPHI2:1145, GPHI2:1172, GPHI2:1134 do Cục Sở hữu Trí Tuệ, Bộ Khoa học & Công nghệ cấp.
➡ BIO ALKALINE là sản phẩm đạt QUY CHUẨN nước uống đóng bình và chai Quốc gia: QCVN6-1:2010/BYT

Khi có nhu cầu mua hàng quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi: 

– TỊNH NGHIỆP ORGANICS

– Địa chỉ: 67B Quán Thánh, Ba Đình, Hà Nội

– Điện thoại: 024. 66529451

– Nước Kiềm Tính Sinh học Tịnh Nghiệp – Bio Alkaline

– Điện thoại: 024. 62952323 

– Hotline chung hệ thống: 09688 73 523

– Email: tinhnghieporganic@gmail.com